Nghị định 07/2026/NĐ-CP có gì mới về phụ cấp lãnh đạo?

Ad Blocker Detected

Our website is made possible by displaying online advertisements to our visitors. Please consider supporting us by disabling your ad blocker.

Ngày 10/01/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 07/2026/NĐ-CP, sửa đổi và bổ sung chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Nghị định này chính thức áp dụng từ 01/01/2026, Nghị định quy định cụ thể mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã trong khi từ ngày 01/07/2025 đến nay “tạm tính” theo mức cũ trước khi giải thể cấp huyện. Ngoài ra Nghị định khắc phục tình trạng chồng chéo, không còn phù hợp trong cơ chế phụ cấp hiện hành.

Download toàn văn Nghị định 07/2026/NĐ-CP

Tên văn bảnNghị định 07/2026/NĐ-CP
Ngày ban hànhNgày 07/01/2026
Ngày hiệu lựcNgày 10/01/2026
Tải về

1 – Điều chỉnh hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo

Nghị định quy định lại hệ số phụ cấp đối với nhiều chức danh lãnh đạo, bao gồm:

  • Trưởng, Phó cơ quan Trung ương
  • Cục trưởng, Chi cục trưởng
  • Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng

Việc xác định phụ cấp được căn cứ vào:

  • Cấp quản lý
  • Quy mô tổ chức
  • Địa bàn công tác (Hà Nội, TP.HCM và các tỉnh, thành khác)
Số TTChức danh lãnh đạoCục loại 1Cục loại 2
Hệ sốHệ số
1Cục trưởng1,101,00
2Phó Cục trưởng0,900,80
3Trưởng cơ quan khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh0,800,70
4– Trưởng ban, Trưởng phòng, Chánh Văn phòng- Trưởng cơ quan khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại0,700,60
5Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh0,600,50
6– Phó Trưởng ban, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh văn phòng- Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại0,500,40
7Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh0,400,40
8Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại0,300,30
9Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh0,250,25
10Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương thuộc  quan khu vực. Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại0,200,20

2 – Bổ sung quy định phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã

Một điểm mới đáng chú ý là bổ sung Điều 8a, quy định cụ thể phụ cấp cho:

  • Chủ tịch UBND cấp xã
  • Phó Chủ tịch UBND cấp xã
  • Trưởng, Phó phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã

Đây là bước tiến quan trọng nhằm nâng cao thu nhập và động lực làm việc của cán bộ cấp cơ sở.

Số TTChức danh lãnh đạoXã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí MinhXã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại
Hệ sốHệ số
1Chủ tịch Ủy ban nhân dân0,700,60
2Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân0,600,50
3Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương0,350,25
4Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương0,200,15

3 – Quy định mới về phụ cấp chức vụ trong hệ thống Thanh tra

Nghị định 07/2026/NĐ-CP sửa đổi phụ cấp chức vụ đối với:

  • Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ
  • Thanh tra Cục, Tổng cục thuộc Bộ

Các chức danh như Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng đều có hệ số phụ cấp rõ ràng, minh bạch.

a) Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ

Số TTChức danh lãnh đạoHệ số
1Chánh Thanh tra1,00
2Phó Chánh thanh tra0,80
3Trưởng phòng0,60
4Phó Trưởng phòng0,40

b) Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ

Số TTChức danh lãnh đạoCục loại 1Cục loại 2
Hệ sốHệ số
1Chánh Thanh tra0,700,60
2Phó Chánh thanh tra0,500,40

4 – Thời điểm hiệu lực và nguyên tắc chuyển tiếp

  • Hiệu lực pháp lý: từ ngày 10/01/2026
  • Áp dụng phụ cấp: từ ngày 01/01/2026
  • Trường hợp đang hưởng phụ cấp cao hơn:
    • Được bảo lưu mức phụ cấp
    • Áp dụng nguyên tắc có lợi cho người đang giữ chức vụ.

Để lại nhận xét