Mức lương tối thiểu vùng 2027: Bảng lương mới theo Nghị định 399

Ad Blocker Detected

Our website is made possible by displaying online advertisements to our visitors. Please consider supporting us by disabling your ad blocker.

Nghị định 399/2026/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2027. Theo quy định mới, mức lương tối thiểu tháng được điều chỉnh lên 5.700.000 đồng/tháng đối với vùng I, 5.080.000 đồng/tháng đối với vùng II, 4.450.000 đồng/tháng đối với vùng III và 4.040.000 đồng/tháng đối với vùng IV.

Vậy mức lương tối thiểu vùng năm 2027 cụ thể như thế nào? Doanh nghiệp và người lao động cần lưu ý những gì khi áp dụng? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

1. Nghị định 399/2026/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng năm 2027

Ngày 02/11/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 399/2026/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Nghị định quy định hai mức lương tối thiểu gồm: Mức lương tối thiểu tháng. và mức lương tối thiểu giờ.

Đây là mức lương thấp nhất làm cơ sở để người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận, trả lương theo quy định của pháp luật lao động.

Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01/01/2027.

Khi Nghị định này có hiệu lực, Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động sẽ hết hiệu lực.

Tên văn bảnNghị định 399/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành02-11-2026
Ngày hiệu lực01/01/2027
Tải về

2. Bảng mức lương tối thiểu vùng năm 2027 mới nhất

Theo Điều 3 Nghị định 399/2026/NĐ-CP, mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ được quy định cụ thể như sau:

VùngLương tối thiểu thángLương tối thiểu giờ
Vùng I5.700.000 đồng27.400 đồng
Vùng II5.080.000 đồng24.400 đồng
Vùng III4.450.000 đồng21.400 đồng
Vùng IV4.040.000 đồng19.400 đồng

Lưu ý: Đây là mức lương tối thiểu áp dụng từ ngày 01/01/2027, không phải mức lương bình quân hay mức lương bắt buộc áp dụng chung cho tất cả người lao động.

⌕

Tra cứu vùng lương tối thiểu

Tra cứu theo mã xã/phường hoặc tên địa bàn trên toàn quốc

Căn cứ dữ liệu địa bàn và Nghị định được ghi tại kết quả tra cứu. Cần chọn đúng năm áp dụng.

3. Người lao động được hưởng mức lương tối thiểu như thế nào?

Nhiều người thường thắc mắc: Mức lương tối thiểu vùng là mức lương thực nhận hay chỉ là mức lương ghi trong hợp đồng lao động?

Theo Điều 4 Nghị định 399/2026/NĐ-CP, việc áp dụng được hiểu đơn giản như sau:

3.1. Đối với người hưởng lương theo tháng

Người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận thì tiền lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng của vùng tương ứng.

Ví dụ:

Một doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn vùng II, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và hưởng lương tháng.

Từ ngày 01/01/2027, nếu người lao động làm đủ thời giờ bình thường và hoàn thành công việc đã thỏa thuận thì mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn 5.080.000 đồng/tháng.

3.2. Đối với người hưởng lương theo giờ

Nếu doanh nghiệp thỏa thuận trả lương theo giờ thì tiền lương cho mỗi giờ làm việc không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ của vùng.

Ví dụ:

Người lao động làm việc tại doanh nghiệp thuộc vùng III, hưởng lương theo giờ.

Từ ngày 01/01/2027, tiền lương cho mỗi giờ làm việc không được thấp hơn 21.400 đồng/giờ.

3.3. Đối với người hưởng lương theo ngày, tuần, sản phẩm hoặc khoán

Đây là nội dung doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.

Trường hợp người lao động hưởng lương theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc lương khoán thì tiền lương sau khi quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tương ứng.

Nghị định hướng dẫn cách quy đổi như sau:

Quy đổi lương theo tháng:

  • Lương tuần × 52 tuần ÷ 12 tháng.
  • Lương ngày × số ngày làm việc bình thường trong tháng.
  • Lương sản phẩm hoặc lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường của tháng.

Quy đổi lương theo giờ:

  • Lương tuần chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần.
  • Lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày.
  • Lương sản phẩm hoặc lương khoán chia cho số giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện nhiệm vụ khoán.

Như vậy, dù doanh nghiệp trả lương theo hình thức nào thì mức lương sau khi quy đổi cũng phải bảo đảm không thấp hơn mức lương tối thiểu theo quy định.

4. Doanh nghiệp áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn nào?

Một trong những vấn đề thường gây nhầm lẫn là doanh nghiệp có trụ sở tại một địa phương nhưng lại có chi nhánh, địa điểm hoạt động ở địa phương khác thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng nào?

Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 399/2026/NĐ-CP, việc xác định vùng được thực hiện theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động.

Cụ thể:

Trường hợp 1: Doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu của địa bàn đó.

Ví dụ: Doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn thuộc vùng III thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng III.

Trường hợp 2: Doanh nghiệp có nhiều chi nhánh ở các địa bàn khác nhau.

Chi nhánh hoạt động tại địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu của địa bàn đó.

Ví dụ: Công ty có trụ sở tại vùng II nhưng có chi nhánh hoạt động tại vùng III thì chi nhánh tại vùng III áp dụng mức lương tối thiểu vùng III.

Trường hợp 3: Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu vực đặc thù.

Nếu khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế đặc biệt, khu thương mại tự do hoặc khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nằm trên địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức cao nhất.

Trường hợp 4: Địa bàn thay đổi tên hoặc chia tách.

Tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu của địa bàn trước khi đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Trường hợp 5: Địa bàn mới được thành lập từ một hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau.

Áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

5. Doanh nghiệp cần làm gì khi mức lương tối thiểu vùng thay đổi từ năm 2027?

Khi Nghị định 399/2026/NĐ-CP có hiệu lực, doanh nghiệp cần chủ động rà soát các nội dung liên quan đến tiền lương để bảo đảm thực hiện đúng quy định.

Một số công việc cần thực hiện gồm:

Thứ nhất, rà soát hợp đồng lao động.

Kiểm tra mức lương theo công việc hoặc chức danh đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Nếu thấp hơn mức lương tối thiểu mới thì cần điều chỉnh cho phù hợp.

Thứ hai, rà soát thỏa ước lao động tập thể.

Kiểm tra các nội dung về tiền lương đã được thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động.

Thứ ba, rà soát quy chế trả lương của doanh nghiệp.

Điều chỉnh các quy chế, quy định về tiền lương để bảo đảm phù hợp với mức lương tối thiểu mới.

Thứ tư, không được cắt giảm các chế độ có lợi hơn cho người lao động.

Đây là nội dung rất đáng chú ý tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 399/2026/NĐ-CP.

Doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động.

Đặc biệt, những nội dung có lợi hơn cho người lao động đã được thỏa thuận, cam kết hợp pháp trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc các thỏa thuận khác vẫn tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Trong đó có các nội dung về mức lương cao hơn đối với:

  • Người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu.
  • Người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5%.
  • Người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương trong điều kiện lao động bình thường.

6. Một số câu hỏi thường gặp về mức lương tối thiểu vùng năm 2027

Câu hỏi 1: Mức lương tối thiểu vùng năm 2027 là bao nhiêu?

Trả lời: Theo Nghị định 399/2026/NĐ-CP, mức lương tối thiểu tháng năm 2027 gồm: vùng I là 5.700.000 đồng; vùng II là 5.080.000 đồng; vùng III là 4.450.000 đồng; vùng IV là 4.040.000 đồng.

Câu hỏi 2: Mức lương tối thiểu vùng mới áp dụng từ ngày nào?

Trả lời: Mức lương tối thiểu vùng mới chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2027.

Câu hỏi 3: Doanh nghiệp có bắt buộc điều chỉnh lương cho người lao động không?

Trả lời: Doanh nghiệp phải rà soát và điều chỉnh đối với trường hợp mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động thấp hơn mức tối thiểu mới. Trường hợp mức lương hiện tại đã cao hơn mức tối thiểu thì không đồng nghĩa với việc phải tự động tăng lương theo đúng số tiền tăng của mức lương tối thiểu.

Câu hỏi 4: Người lao động hưởng lương theo sản phẩm có phải áp dụng mức lương tối thiểu vùng không?

Trả lời: Có. Tiền lương theo sản phẩm hoặc lương khoán khi quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tương ứng.

Câu hỏi 5: Doanh nghiệp có được cắt giảm các khoản phụ cấp đã thỏa thuận khi tăng lương tối thiểu không?

Trả lời: Doanh nghiệp không được tự ý xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ có lợi hơn cho người lao động đã được thỏa thuận, cam kết hợp pháp, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác theo quy định tại Nghị định.